Thứ tư, 22/05/2019 | 22:27

Thứ tư, 22/05/2019 | 22:27

Nghiệp vụ công đoàn

Cập nhật lúc 10:14 ngày 13/03/2019

Các trường hợp người lao động không làm việc vẫn hưởng nguyên lương

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành, trong những trường hợp sau đây người lao động (NLĐ) không phải làm việc mà vẫn được hưởng nguyên lương:

1. Nghỉ hằng năm (nghỉ phép năm tùy vào điều kiện, đặc thù, tính chất công việc cụ thể) theo quy định tại Điều 111 Bộ Luật Lao động năm 2012 (BLLĐ 2012);
2. Nghỉ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch) theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 115 BLLĐ 2012;
3. Nghỉ Tết Âm lịch: 05 ngày (thời gian nghỉ Tết Âm lịch do người sử dụng lao động lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo phương án nghỉ Tết Âm lịch cho  NLĐ trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày) theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 115 BLLĐ 2012 và được hướng dẫn tại Điều 8 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP;
4. Nghỉ Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4 dương lịch) theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 115 BLLĐ 2012;
5. Nghỉ Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01/5 dương lịch) theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 115 BLLĐ 2012;
6. Nghỉ Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 02/9 dương lịch) theo quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 115 BLLĐ 2012;
7. Nghỉ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch) theo quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều 115 BLLĐ 2012;
8. Nghỉ kết hôn: 03 ngày theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 116 BLLĐ 2012;
9. Nghỉ khi con kết hôn: 01 ngày theo Điểm b, Khoản 1, Điều 116 BLLĐ 2012;
10. Nghỉ khi bố đẻ, mẹ đẻ chết: 03 ngày theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 116 BLLĐ 2012;
11. Nghỉ khi bố vợ/mẹ vợ/hoặc bố chồng/mẹ chồng chết: 03 ngày theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 116 BLLĐ 2012;
12. Nghỉ khi vợ chết/hoặc chồng chết: 03 ngày theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 116 BLLĐ 2012;
13. Nghỉ khi con chết: 03 ngày theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 116 BLLĐ 2012;
14. Trường hợp NLĐ ngưng việc nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì  NLĐ được trả đủ tiền lương theo quy định tại Khoản 1, Điều 98 BLLĐ 2012 và được hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP;
15.  NLĐ bị tạm đình chỉ công việc để phục vụ việc xác minh, nhưng sau đó kết luận NLĐ không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định tại Khoản 4, Điều 129 BLLĐ 2012;
16.  NLĐ có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp theo quy định tại Khoản 2, Điều 140 BLLĐ 2012;
17. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị theo quy định tại Khoản 2, Điều 144 BLLĐ 2012;
18.  NLĐ làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định tại Điều 104 của BLLĐ 2012 được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc theo quy định tại Khoản 1, Điều 108 BLLĐ 2012;
19. Trường hợp làm việc ban đêm, thì  NLĐ được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc theo quy định tại Khoản 2, Điều 108 BLLĐ 2012;
* Pháp luật lao động có những quy định đãi ngộ riêng đối với lao động nữ:
20. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07 trở đi, được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương theo quy định tại Khoản 2, Điều 155 BLLĐ 2012;
21. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 5, Điều 155 BLLĐ 2012;
22. Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 5, Điều 155 BLLĐ 2012;
* Ngoài ra, pháp luật lao động còn có những quy định riêng về việc nghỉ thêm đối với lao động người nước ngoài như sau:
23. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1, Điều 115 BLLĐ 2012 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc của nước họ theo quy định tại Khoản 2, Điều 115 BLLĐ 2012;
24. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1, Điều 115 BLLĐ 2012 còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ theo quy định tại Khoản 2, Điều 115 BLLĐ 2012,…
(*) Chi tiết khác, xem tại Bộ luật Lao động năm 2012 và những văn bản dưới luật có liên quan./.
Nguyễn Thái
Phát triển bởi VtkMedia
Tổng số lượt truy cập :
  • 4
  • 4
  • 5
  • 0
  • 8
  • 2
  • 5
  • 5
lên đầu trang